Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Văn bản này quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện trong quá trình thực tập của sinh viên thuộc Đại học edX tại doanh nghiệp bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; quy trình đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá; tổ chức thực hiện.

Điều 2. Nội dung đánh giá và thang điểm:

Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện thực hành của sinh viên là đánh giá ý thức và khả năng thực hành của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

  • Ý thức chấp hành nội quy, quy định của đơn vị thực tập;
  • Khả năng hoàn thành công việc và các kỹ năng làm việc;

Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100 và được xếp loại như sau:

STT Khung điểm Xếp loại
1 Từ 90 đến 100 điểm Xuất sắc
2 Từ 80 đến dưới 90 điểm Tốt
3 Từ 60 đến dưới 80 điểm Khá
4 Từ 50 đến dưới 60 điểm Trung bình
5 Từ 35 đến dưới 50 điểm Yếu
6 Dưới 35 điểm Kém

Điều 3. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện:

Mỗi tháng sinh viên được đánh giá điểm rèn luyện trong quá trình thực hành theo các bước sau đây:

  • Sinh viên tự đánh giá (ở mục đánh giá về ý thức thực hiện nội quy): Căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, sinh viên tự đánh giá vào “Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện thực hành của sinh viên” và nộp lại cho nhóm trưởng.
  • Nhóm trưởng tổ chức đánh giá lại kết quả rèn luyện (ở mục đánh giá về ý thức thực hiện nội quy) dựa trên sổ nhật ký thực tập hằng ngày đã được người hướng dẫn, quản lý trực tiếp xác nhận.
  • Tổng hợp đánh giá:

a) Nhóm trường gửi bảng đánh giá kết quả rèn luyện thực hành cho người quản lý hoặc người hướng dẫn trực tiếp sau khi đã tổng hợp lại kết quả rèn luyện thực hành của từng thành viên.

b) Người quản lý trực tiếp sẽ tiếp tục đánh giá sinh viên tại mục mức độ hoàn thành công việc và mục kỹ năng. Đánh giá theo phương thức xếp loại: Tốt, khá, trung bình, yếu.

c) Nhóm trưởng cùng với người quản lý trực tiếp sẽ thống nhất số điểm rèn luyện thực tập của sinh viên đó và xếp loại năng lực theo các mục mức độ hoàn thành công việc và mục kỹ năng. Sau đó gửi lại cho phòng QLSV.

  • Phê duyệt và công bố kết quả đánh giá: Trưởng phòng QLSV có trách nhiệm phê duyệt kết quả trong vòng 07 ngày sau khi nhận kết quả điểm rèn luyện trong quá trình thực tập của sinh viên và công khai kết quả đánh giá cho toàn bộ sinh viên Đại học edX biết.

Điều 4: Phương pháp đánh giá:

Vào đầu mỗi tháng thực tập, mỗi sinh viên được cấp 100 điểm rèn luyện. Trong quá trình thực tập, sinh viên vi phạm các lỗi (tại bảng đánh giá điểm rèn luyện) sẽ bị trừ điểm theo số lần vi phạm nhân với số điểm tương ứng cho một lần vi phạm.

Công thức tính điểm:

Điểm rèn luyện = 100 – (Điểm trừ lỗi vi phạm x Số lần vi phạm)

Điều 5. Thời gian đánh giá:

  • Việc đánh giá kết quả rèn luyện thực hành của sinh viên được tiến hành định kỳ theo từng tháng, học kỳ, năm học và toàn khóa học.
  • Điểm rèn luyện thực hành của từng tháng là tổng điểm đạt được của các nội dung đánh giá chi tiết.
  • Điểm rèn luyện thực hành của học kỳ là trung bình cộng của điểm rèn luyện những tháng thực hành của học kỳ đó
  • Điểm rèn luyện thực hành của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện thực hành các học kỳ của năm học đó.
  • Điểm rèn luyện thực hành toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện thực hành các học kỳ của khóa học.

Điều 6. Sử dụng kết quả đánh giá:

  • Kết quả đánh giá rèn luyện thực hành của sinh viên được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng – kỷ luật, xét thôi thực tập, ngừng thực hành và đánh giá kết quả toàn khoá học.
  • Kết quả đánh giá rèn luyện thực hành toàn khóa học được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của người học khi tốt nghiệp.
  • Sinh viên có kết quả rèn luyện thực hành xuất sắc được Nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.
  • Sinh viên bị xếp loại rèn luyện thực hành mức Trung bình, yếu, kém trong học kỳ nào thì phải tạm ngừng thực tập ít nhất một học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện thực hành mức trung bình, yếu, kém ở học kỳ tiếp theo lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

Điều 7. Quyền khiếu nại:

  • Sinh viên có quyền khiếu nại lên phòng QLSV nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện thực hành chưa chính xác.
  • Thời gian khiếu nại lên phòng QLSV trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả.
  • Khi nhận được đơn khiếu nại, các đơn vị có trách nhiệm xem xét và trả lời sinh viên trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

Điều 8. Phòng QLSV:

  • Tiếp nhận và lưu trữ điểm rèn luyện thực hành của sinh viên từ phòng đào tạo.
  • Tổng hợp và gửi điểm rèn luyện cuối khóa của sinh viên cho Phòng Đào tạo để in vào bảng điểm kết quả học tập toàn khóa của sinh viên.
  • Tiếp nhận thắc mắc, khiếu nại của sinh viên .
  • Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp trong việc tổ chức đánh giá điểm rèn luyện thực hành cho sinh viên.
  • Tư vấn giúp Giám đốc xem xét, hiệu chỉnh và sửa đổi những qui định liên quan nhằm nâng cao chất lượng thực hiện công tác đánh giá điểm rèn luyện thực hành của sinh viên.

Điều 9. Phòng đào tạo:

  • Tổ chức đánh giá điểm rèn luyện cho sinh viên từ bảng điểm kết quả rèn luyện thực hành tại doanh nghiệp từ trưởng nhóm hoặc người quản lý trực tiếp tại doanh nghiệp.
  • Chịu trách nhiệm cung cấp cho phòng QLSV danh sách sinh viên thực tập tại từng đơn vị. Đồng thời gửi danh sách sinh viên cho người quản lý trực tiếp ở đơn vị đó.
  • In điểm rèn luyện thực hành và học tập cuối khóa vào bảng điểm kết quả học tập toàn khóa học của sinh viên.
  • Trực tiếp hoặc phối hợp với các bên liên quan để giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của sinh viên về điểm rèn luyện thực hành.
  • Tổng hợp kết quả và gửi báo cáo kèm bảng ghi điểm rèn luyện thực hành các lớp sinh viên về Phòng QLSV.
  • Lưu trữ bảng đánh giá kết quả rèn luyện thực hành của sinh viên cho đến khi sinh viên thôi học.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được áp dụng từ học kỳ I năm học 2018-2019. Mọi quy định trước đây trái với Văn bản này đều không còn giá trị thực hiện.